Từ điển thuật ngữ vay tiêu dùng

Lãi suất vay
Được tính bằng số tiền lãi trên số tiền vay ban đầu. Hiểu đơn giản đây chính là phần lãi mà người đi vay tiền phải trả cho người cho vay.
Khoản phải trả
Là tổng số tiền người vay phải trả cho người cho vay. Số tiền này bằng tổng số tiền cho vay ban đầu cộng thêm phần lãi suất vay.
Giải ngân
Là hành động chuyển giao số tiền tương ứng khoản giải ngân cho khách hàng vay vốn
Khoản giải ngân
Là số tiền bên cho vay đã duyệt, và sẽ trao cho người vay kèm những điều khoản và tiến trình trả nợ
Thời hạn khoản vay
Là khoảng thời gian tính từ lúc người vay nhận được khoản giải ngân, tính tới lúc người vay trả hết cả gốc lẫn lãi.
Ngày thanh toán hàng tháng
Là ngày cụ thể vào mỗi tháng, người vay phải trả 1 phần khoản vay cho bên cho vay. Số tiền này được thể hiện rõ trong hợp đồng cho vay ký kết ban đầu.
Cho vay trả góp
Người đi vay trả nợ (gồm tiền gốc và lãi cho ngân hàng nhiều lần, theo kỳ hạn nhất định trong thời hạn cho vay.
Lãi suất giảm dần (tính trên dư nợ hiện tại)
Trong phương pháp tính lãi suất giảm dần, số tiền phải thanh toán cho lãi suất khoản vay của bạn vẫn tiếp tục giảm dựa trên số tiền gốc hàng tháng được giảm, nguyên tắc là được giảm hàng tháng, hàng quý hoặc hàng năm.
Vay tín chấp
Vay tín chấp là hình thức cho vay không cần tài sản đảm bảo, dựa hoàn toàn vào uy tín của cá nhân và công ty đang công tác để phục vụ cho các mục đích cá nhân, có thể là một khoản chi phí cho đám cưới, du lịch hoặc mua hàng tiêu dùng và các khoản cho vay rất thuận tiện để phục vụ cho tất cả các nhu cầu của bạn.
Dư nợ
Dư nợ là khoản nợ của người vay đối với ngân hàng đến một thời điểm nhất định nào đó được thể hiện trên phần biên lai nợ của người vay đối với ngân hàng.
Khi các bạn bắt đầu vay thì dư nợ sẽ tăng cao, về sau càng trả nợ thì dư nợ sẽ giảm dần đến khi hết nợ thì dư nợ của bạn sẽ bằng không.

Gửi câu hỏi

arrow_upward